Tiếp tục phần trước phần này chúng ta sẽ khám phá thêm những loại dữ liệu trong PHP.
5. Kiểu dữ liệu Mảng :
Là một danh sách các phần tử có cùng kiểu dữ liệu.Mảng có thể là mảng một chiều hay nhiều chiều.
· Mảng một chiều có chỉ mục: là mảng được quản lý bằng cách dùng chỉ số dưới kiểu integer để biểu thị địa điểm của giá trị đòi hỏi.Cú pháp: $name[index1];
Ví dụ: một mảng một chiều có thể được tạo ra như sau:
$meat[0]="chicken";
$meat[1]="steak";
$meat[2]="turkey";
Tham Khảo Thêm : https://www.magebay.com/magento-multi-vendor-marketplace-extension
Nếu bạn thực thi dòng lệnh sau: print $meat[1]; thì trên trình duyệt web sẽ hiển thị dòng sau: steak.
Bạn cũng có thể dùng hàm array( ) của PHP để tạo ra một mảng.Ví dụ:
$meat=array("chicken","steak","turkey");
– Mảng một chiều kết hợp: rất thuận lợi khi dùng để ánh xạ một mảng dùng các từ hơn là dùng các integer, nó giúp ta giảm sút thời kì và các mã yêu cầu để hiển thị một giá trị cụ thể. Ví dụ: bạn muốn ghi lại tất cả các thức ăn và các cặp rượu ngon.
$pairings["zinfandel"] = "Broiled Veal Chops";
$pairings["merlot"] = "Baked Ham";
$pairings["sauvignon"] = "Prime Rib";
Tham Khảo Thêm : http://productsdesignerpro.com/
Mảng nhiều chiều có chỉ mục: chức năng của nó cũng giống như mảng một chiều có chỉ mục, ngoại trừ việc nó có thêm một mảng chỉ mục được dùng để chỉ định một phần tử.
Cú pháp:
$name[index1] [index2]..[indexN];
Một mảng hai chiều có chỉ mục được tạo ra như sau:
$position = $chess_board[5][4];
Mảng đa chiều kết hợp: khá có lợi trong PHP. ví dụ bạn muốn đánh dấu các cặp rượu-thức ăn, không chỉ loại rượu, mà các bạn sản xuất. Bạn có thể thực hiện như sau:
$pairings["Martinelli"] ["zinfandel"] = "Broiled Veal Chops";
$pairings["Beringer"] ["merlot"] = "Baked Ham";
$pairings["Jarvis"] ["sauvignon"] = "Prime Rib";
Tham Khảo Thêm : http://productsdesignercanvas.com/
6. Kiểu dữ liệu Object:
Bạn có thể xem object như là một biến mà minh hoạ một gương mẫu template được gọi là class. định nghĩa của đối tượng và lớp được sử dụng nhiều trong ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng OOP. Không giống như các kiểu dữ liệu khác trong PHP, object phải được khai báo.Điều thiết yếu là phải nhận ra rằng object không hơn gì một minh hoạ của một lớp, và hoạt động như là một khuôn mẫu cho việc tạo các object có các đặc điểm và tính năng cụ thể. bởi vậy, lớp(class) phải được khái niệm trước khi khai tạp chí một object. Để khởi tạo một đối tượng, bạn sử dung câu lệnh new để minh hoạ đối tượng với một biến.Ví dụ:
<?php
class foo
function do_foo()
echo "Doing foo.";
$bar = new foo;
$bar->do_foo();
?>
7. Kiểu dữ liệu Resource:
Là một biến đặc biệt, chứa một tham chiếu đến một resource bên ngoài. Các resource được tạo ra và dùng bởi các hàm đặc biệt
giải phóng resources: bởi do tham chiếu đếm của system được giới thiệu trong PHP4 Zend-engine, nó sẽ tự động phát hiện khi một resource không cần thiết cho lâu dài. Khi ở trong trường hợp này, tất cả các resource mà đã được sử dụng cho resource này được phóng thích bởi "bộ phận thu lượm rác". Do đó, hãn hữu khi thật sự cấp thiết để phóng thích bộ nhớ thông thường bằng cách dùng hàm free_result().
8. Kiểu dữ liệu NULL:
giá trị NULL đặc biệt sử dụng để biểu đạt một biến không có giá trị. Một biến được xem là NULL nếu:
o Nó được gán giá trị hằng số NULL.
o Nó chưa được khởi tạo giá trị nào.
o Nó là hàm unset( )
ghi chú: unset () là một hàm dùng để hủy bỏ các biến chỉ định.
Cú pháp: chỉ có một loại giá trị của kiểu NULL. Bạn có thể khai báo như tỉ dụ sau:
$var=NULL;
hẹn gặp lại cả nhà.
EmoticonEmoticon